Ion đơn nguyên tử và đa nguyên tử là gì? Ion đơn nguyên tử là ion có duy nhất một nguyên tử, mang điện tích âm hoặc dương. Ví dụ: Mg2+. Al3+, Cl-, F-, Ngược với đơn nguyên tử, ion đa nguyên tử là ion được tạo ra bởi nhiều nguyên tử liên kết với nhau để tạo thành Nguyên tử là đơn vị cơ bản của vật chất chứa một hạt nhân ở trung tâm bao quanh bởi đám mây điện tích âm các electron. Hạt nhân nguyên tử là dạng gắn kết hỗn Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (346.33 KB, 22 trang ) C Năng lượng được hấp thụ và tạo liên kết ion. D Năng lượng được hấp thụ và tạo liên kết cộng hoá trị. C3: Chọn định nghĩa đúng về ion? A Phần tử mang điện. B Nguyên tử hay nhóm nguyên tử mang điện. C Hạt vi mô mang điện (+) hay (-) D Phân tử bị mất hay nhận Home » Blog » Wikipedia » Chất nào dưới đây chỉ chứa ion đơn nguyên tử?. Chất nào dưới đây chỉ chứa ion đơn nguyên tử? aBlip7Y. Câu 1 Hợp chất nào sau đây có liên kết ion? A. KCl. B. HCl. C. NH3. D. H2O. Câu 2 Hợp chất nào sau đây có liên kết ion? A. HCl. B. H2. C. MgO. D. H2O. Câu 3 Liên kết hóa học được hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu gọi là A. liên kết cộng hóa trị có liên kết kim loại. C. liên kết cộng hóa trị không cực. D. liên kết ion. Câu 4 Liên kết ion tạo thành giữa hai nguyên tử A. kim loại điển hình. B. phi kim điển hình. C. kim loại và phi kim. D. kim loại điển hình và phi kim điển hình. Câu 5 Chỉ ra nội dung sai khi nói về ion A. Ion là phần tử mang điện. B. Ion âm gọi là cation, ion dương gọi là anion. C. Ion có thể chia thành ion đơn nguyên tử và ion đa nguyên tử. D. Ion được hình thành khi nguyên tử nhường hay nhận electron. Câu 6 Nguyên tử của nguyên tố clo có 7 electron ở lớp ngoài cùng, khi tham gia liên kết với các nguyên tố khác, oxi có xu hướng A. nhận thêm 1 electron. B. nhường đi 2 electron. C. nhận thêm 2 electron. D. nhường đi 6 electron. Câu 7 Phân tử KCl được hình thành do A. sự kết hợp giữa hai nguyên tử K và Cl. B. sự kết hợp giữa hai ion K+ và Cl2-. C. sự kết hợp giữa hai ion K- và Cl+. D. sự kết hợp giữa hai ion K+ và Cl-. Câu 8 Nhóm hợp chất nào sau đây đều là hợp chất ion? A. H2S, Na2O. B. CH4, CO2. C. CaO, NaCl. D. SO2, KCl. Câu 9 Hợp chất nào sau đây có chứa liên kết ion trong phân tử A. Na2O; KCl; HCl. B. K2O; BaCl2; CaF. C. Na2O; H2S; NaCl. D. CO2; K2O; CaO. Câu 10 Có 2 nguyên tố X Z = 19; Y X = 17 hợp chất tạo bởi X và Y có công thức và kiểu liên kết là A. XY, liên kết ion. B. X2Y, liên kết ion. C. XY, liên kết cộng hóa trị có cực. D. XY2, liên kết cộng hóa trị có cực. .... Câu 11 Hợp chất nào sau đây có liên kết cộng hóa trị? A. HCl. B. MgO. C. NaCl. D. K2O. Câu 12 Chất nào sau đây có liên cộng hóa trị không phân cực? A. HCl. B. NH3. C. Cl2. D. H2O. Câu 13 Chất nào sau đây có liên cộng hóa trị phân cực? A. O2. B. NH3. C. Cl2. D. H2. Câu 14 Trong phân tử sẽ có liên kết cộng hoá trị không phân cực nếu cặp electron chung A. ở giữa hai nguyên tử. B. lệch về một phía một nguyên tử. C. chuyển hẳn về một nguyên tử. D. nhường hẳn về một nguyên tử. Câu 15 Trong phân tử sẽ có liên kết cộng hoá trị phân cực nếu cặp electron chung A. ở giữa hai nguyên tử. B. lệch về một phía một nguyên tử. C. chuyển hẳn về một nguyên tử. D. nhường hẳn về một nguyên tử. Câu 16 Liên kết cộng hóa trị không phân cực thường là liên kết giữa A. Hai kim loại giống nhau. B. Hai phi kim giống nhau. C. Một kim loại mạnh và một phi kim mạnh. D. Một kim loại yếu và một phi kim yếu. Câu 17 Tùy thuộc vào số cặp electron dùng chung tham gia tạo thành liên kết cộng hóa trị giữa 2 nguyên tử mà liên kết được gọi là A. liên kết phân cực, liên kết lưỡng cực, liên kết ba cực. B. liên kết đơn giản, liên kết phức tạp. C. liên kết đơn, liên kết đôi, liên kết ba. D. liên kết xích ma, liên kết pi, liên kết đelta. Câu 18 Liên kết cộng hóa trị là liên kết giữa 2 nguyên tử A. phi kim, được tạo thành do sự góp chung electron. B. khác nhau, được tạo thành do sự góp chung electron. C. được tạo thành do sự góp chung một hay nhiều electron. D. được tạo thành từ sự cho nhận electron giữa chúng. .... Câu 19 Điện tích quy ước của các nguyên tử trong phân tử, nếu coi phân tử có liên kết ion được gọi là A. điện tích nguyên tử. B. số oxi hóa. C. điện tích ion. D. cation hay anion. Câu 20 Số oxi hóa của S trong phân tử H2SO4 là A. +4. B. +6. C. -4. D. -6. Câu 21 Số oxi hóa của Mn trong phân tử KMnO4 là A. +6. B. +7. C. -6. D. -7. Câu 11 Số oxi hóa của Cl trong phân tử NaClO3 là A. +5. B. +7. C. -5. D. -7. Câu 22 Số oxi hóa của Cr trong phân tử K2Cr2O7 là A. -6. B. -3. C. +3. D. +6. Câu 23 Số oxi hóa của N trong ion là A. +3. B. -5. C. +5. D. -3. Câu 24 Số oxi hóa của C trong ion là A. -6. B. -4. C. +6. D. +4. Câu 25 Số oxi hóa của Cl trong các hợp chất KCl, KClO, KClO2; KClO3, KClO4 lần lượt là A. -1; +3; +1; +5; +7. B. -1; +1; +3; +5; +7. C. -1; +5; +3; +1; +7. D. -1; +1; +3; +7; +5. Câu 26 Cho 0,83 gam hỗn hợp gồm Al và Fe tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư. Sau phản ứng thu được 0,56 lít khí H2 đktc. Thành phần phần trăm theo khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp lần lượt là A. 32,53% và 67,47%. B. 67,5% và 32,5%. C. 55% và 45%. D. 45% và 55%. ..... Câu 27 Hãy cho biết là quá trình nào sau đây? A. Oxi hóa. B. Khử. C. Nhận proton. D. Tự oxi hóa – khử. Câu 28 Hãy cho biết là quá trình nào sau đây? A. Oxi hóa. B. Khử. C. Nhận proton. D. Tự oxi hóa – khử. Câu 29 Chất khử trong phản ứng là A. Mg. B. HCl. C. MgCl2. D. H2. Câu 30 Chất oxi hóa trong phản ứng là A. Ag. B. AgNO3. C. Cu. D. CuNO32. Câu 31 Chất bị oxi hóa trong phản ứng là A. Na. B. H2O. C. NaOH. D. H2. Câu 32 Chất bị khử trong phản ứng là A. Cu. B. H2SO4. C. CuSO4. D. SO2. Câu 33 Vai trò của H2S trong phản ứng 2FeCl3 + H2S 2FeCl2 + S + 2HCl là A. chất oxi hóa. B. chất khử. C. axit. D. axit và chất khử. Câu 34 Trong phản ứng nào dưới đây cacbon thể hiện đồng thời tính oxi hoá và tính khử? A. B. C. D. Câu 35 Vài trò của HCl trong phản ứng MnO2 + 4HCl MnCl2 + Cl2 + 2H2O là A. oxi hóa. B. chất khử. C. tạo môi trường. D. chất khử và môi trường. Câu 36 Cho phương trình hoá học Hệ số nguyên và tối giản của chất oxi hoá là A. 2. B. 4. C. 1. D. 3. Câu 37 Cho phương trình hoá học Tỉ lệ a b là A. 1 3. B. 1 2. C. 2 3. D. 2 9. Câu 38 Cho phương trình phản ứng sau Nếu hệ số của HNO3 là 8 thì tổng hệ số của Zn và NO là A. 4. B. 3. C. 6. D. 5. Câu 39 Hòa tan hoàn toàn 7,8 gam hỗn hợp gồm Al và Mg trong dung dịch HCl dư, thu được 8,96 lít khí H2 đktc và dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là A. 22,4. B. 28,4. C. 36,2. D. 22,0. Câu 40 Hoà tan 7,8 gam hỗn hợp bột Al và Mg trong dung dịch HCl dư. Sau phản ứng khối lượng dung dịch axit tăng thêm 7,0 gam. Khối lượng nhôm và magie trong hỗn hợp đầu là A. 2,7 gam và 1,2 gam. B. 5,4 gam và 2,4 gam. C. 5,8 gam và 3,6 gam. D. 1,2 gam và 2,4 gam. Ion đa nguyên tử là gì Câu hỏi Chất nào dưới đây chứa ion đa nguyên tử? A. CaCl2 B. NH4Cl C. AlCl3 D. HCl Đáp án đúng B. Chất chứa ion đa nguyên tử là NH4Cl, một ion đa nguyên tử, còn gọi là ion phân tử, là một nhóm hai nguyên tử hoặc phức chất không nhất thiết khác nhau trở lên liên kết cộng hóa trị với nhau, có thể được coi là một đơn vị duy nhất và có điện tích khác không, tức nó không trung hòa về điện. Giải thích lý do chọn đáp án đúng là B Ion đa nguyên tử là NH4+ – Sự tạo thành ion Nguyên tử luôn trung hòa về điện, nhưng khi nguyên tử nhường hay nhận thêm electron thì nó trở thành phần tử mang điện gọi là ion. – Một ion đa nguyên tử, còn gọi là ion phân tử, là một nhóm hai nguyên tử hoặc phức chất không nhất thiết khác nhau trở lên liên kết cộng hóa trị với nhau, có thể được coi là một đơn vị duy nhất và có điện tích khác không, tức nó không trung hòa về điện. – Trong quá khứ, một số người gọi một ion đa nguyên tử là gốc tự do, trong thuật ngữ hiện đại, từ gốc dùng để chỉ các gốc tự do khác nhau, là những nguyên tử, phân tử hoặc ion có electron độc thân mà không nhất thiết mang điện. – Một ví dụ đơn giản của ion đa nguyên tử là ion hydroxide, chứa một nguyên tử oxi và một nguyên tử hydro, với điện tích là −1, với công thức hóa học là OH− – Một ví dụ về ion dương là ion amoni gồm một nguyên tử nitơ và bốn nguyên tử hydro, với điện tích là +1 và công thức hóa học là NH4+ – Ion đa nguyên tử thường được xét trong hóa học axit-base và sự hình thành muối. Thông thường, một ion đa nguyên tử có thể được coi là một axit hay base liên hợp của một phân tử. Ví dụ, base liên hợp của axit sulfuric H2SO4 là anion đa nguyên tử hydro sunfat, loại bỏ đi một ion hydro cho ta anion sunfat. – Có hai quy tắc có thể dùng để nhớ tên gọi của các anion đa nguyên tử. Đầu tiên, khi tiền tố bi- được đặt trước tên, một nguyên tử hydro được thêm vào công thức ion và điện tích của nó tăng lên 1. Một cách khác là sử dụng từ hydro trong tên gọi anion HCO−3, tạo từ H+ và CO2− 3, có thể được gọi là bicacbonat hoặc hydrocacbonat. – Trong các phản ứng hóa học, để đạt được cấu hình bền của khí hiếm, nguyên tử kim loại có khuynh hướng nhường electron lớp ngoài cùng cho nguyên tử các nguyên tố khác để trở thành phần tử mang điện dương gọi là ion dương hay cation. – Trong các phản ứng hóa học, để đạt được cấu hình bền của khí hiếm, nguyên tử phi kim có khuynh hướng nhận thêm ee của nguyên tử các nguyên tố khác để trở thành phần tử mang điện âm gọi là ion âm hay anion. – Tính chất chung của hợp chất ion + Tinh thể ion rất bền vững vì lực hút tĩnh điện giữa các ion ngược dấu trong tinh thể lớn. + Các hợp chất ion đều khá rắn, khó nóng chảy, khó bay hơi. + Các hợp chất ion thường tan nhiều trong nước. + Khi nóng chảy, khi hòa tan trong nước, chúng tạo thành dung dịch dẫn điện, ở trạng thái rắn, tinh thể ion không dẫn điện. Ví dụ, base liên hợp của axit sulfuric H2SO4 là anion đa nguyên tử hydro sunfat, loại bỏ đi một ion hydro cho ta anion sunfat. – Có hai quy Câu hỏi Chất nào dưới đây chứa ion đa nguyên tử? A. CaCl2 B. NH4Cl C. AlCl3 D. HCl Đáp án đúng B. Chất chứa ion đa nguyên tử là NH4Cl, một ion đa nguyên tử, còn gọi là ion phân tử, là một nhóm hai nguyên tử hoặc phức chất không nhất thiết khác nhau trở lên liên kết cộng hóa trị với nhau, có thể được coi là một đơn vị duy nhất và có điện tích khác không, tức nó không trung hòa về điện. Giải thích lý do chọn đáp án đúng là B Ion đa nguyên tử là NH4+ – Sự tạo thành ion Nguyên tử luôn trung hòa về điện, nhưng khi nguyên tử nhường hay nhận thêm electron thì nó trở thành phần tử mang điện gọi là ion. – Một ion đa nguyên tử, còn gọi là ion phân tử, là một nhóm hai nguyên tử hoặc phức chất không nhất thiết khác nhau trở lên liên kết cộng hóa trị với nhau, có thể được coi là một đơn vị duy nhất và có điện tích khác không, tức nó không trung hòa về điện. – Trong quá khứ, một số người gọi một ion đa nguyên tử là gốc tự do, trong thuật ngữ hiện đại, từ gốc dùng để chỉ các gốc tự do khác nhau, là những nguyên tử, phân tử hoặc ion có electron độc thân mà không nhất thiết mang điện. – Một ví dụ đơn giản của ion đa nguyên tử là ion hydroxide, chứa một nguyên tử oxi và một nguyên tử hydro, với điện tích là −1, với công thức hóa học là OH− – Một ví dụ về ion dương là ion amoni gồm một nguyên tử nitơ và bốn nguyên tử hydro, với điện tích là +1 và công thức hóa học là NH4+ – Ion đa nguyên tử thường được xét trong hóa học axit-base và sự hình thành muối. Thông thường, một ion đa nguyên tử có thể được coi là một axit hay base liên hợp của một phân tử. Ví dụ, base liên hợp của axit sulfuric H2SO4 là anion đa nguyên tử hydro sunfat, loại bỏ đi một ion hydro cho ta anion sunfat. – Có hai quy tắc có thể dùng để nhớ tên gọi của các anion đa nguyên tử. Đầu tiên, khi tiền tố bi- được đặt trước tên, một nguyên tử hydro được thêm vào công thức ion và điện tích của nó tăng lên 1. Một cách khác là sử dụng từ hydro trong tên gọi anion HCO−3, tạo từ H+ và CO2− 3, có thể được gọi là bicacbonat hoặc hydrocacbonat. – Trong các phản ứng hóa học, để đạt được cấu hình bền của khí hiếm, nguyên tử kim loại có khuynh hướng nhường electron lớp ngoài cùng cho nguyên tử các nguyên tố khác để trở thành phần tử mang điện dương gọi là ion dương hay cation. – Trong các phản ứng hóa học, để đạt được cấu hình bền của khí hiếm, nguyên tử phi kim có khuynh hướng nhận thêm ee của nguyên tử các nguyên tố khác để trở thành phần tử mang điện âm gọi là ion âm hay anion. – Tính chất chung của hợp chất ion + Tinh thể ion rất bền vững vì lực hút tĩnh điện giữa các ion ngược dấu trong tinh thể lớn. + Các hợp chất ion đều khá rắn, khó nóng chảy, khó bay hơi. + Các hợp chất ion thường tan nhiều trong nước. + Khi nóng chảy, khi hòa tan trong nước, chúng tạo thành dung dịch dẫn điện, ở trạng thái rắn, tinh thể ion không dẫn điện. Tôi là Nguyễn Văn Sỹ có 15 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực thiết kế, thi công đồ nội thất; với niềm đam mê và yêu nghề tôi đã tạo ra những thiết kếtuyệt vời trong phòng khách, phòng bếp, phòng ngủ, sân vườn… Ngoài ra với khả năng nghiên cứu, tìm tòi học hỏi các kiến thức đời sống xã hội và sự kiện, tôi đã đưa ra những kiến thức bổ ích tại website Hy vọng những kiến thức mà tôi chia sẻ này sẽ giúp ích cho bạn! Nguyễn Linh An Hóa học Lớp 10 Trong các hợp chất sau đây, chất nào chứa ion đa nguyên tử, kể tên các ion đa nguyên tử đóa H3PO4 b NH4NO3 c KCld K2SO4 e NH4Clf CaOH2 3 Cập nhật 22/03/2022 Tác giả Tuấn Khang Môn Hóa Học 10Câu hỏiHợp chất nào sau đây chứa ion đa nguyên tử? A. HCl B. Na2O C. NH4Cl D. H2S Lời giải và Đáp ánNH4Cl chứa ion đa nguyên tử là NH4+.Đáp án đúng C

chất nào dưới đây chứa ion đa nguyên tử